TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Viettel Post là doanh nghiệp hàng đầu cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh hàng hoá, bưu kiện trong nước, quốc tế tại Việt Nam.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số: 0104093672 do Phòng ĐKKD Thành phố Hà Nội Cấp ngày: 12/07/2019
VP giao dịch: Toà nhà N2, Km số 2, Đại lộ Thăng Long, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Viettelpost có gửi hàng đi nước ngoài không?
Viettelpost có nhận chuyển phát bưu phẩm, hàng hóa cả trong nước và quốc tế. Bởi vậy đây chắc chắn sẽ là dịch vụ uy tín và tin cậy cho mọi khách hàng khi sử dụng. Hiện nay tại Viettelpost đang có 2 dịch vụ chuyển phát quốc tế:
- Dịch vụ chuyển phát quốc tế chỉ định (VQC)
Đối với dịch vụ này đơn vị sẽ trực tiếp nhận và kết nối qua các hãng chuyển phát quốc tế do khách hàng chỉ định.
- Chuyển phát quốc tế nhanh (VN)
Bưu chính Viettel sẽ phối hợp với hãng chuyển phát quốc tế có dịch vụ vận tải nguyên chuyến và dịch vụ hải quan giúp thông quan hàng hóa xuất/nhập khẩu.

Cước phí gửi hàng đi nước ngoài tại Viettel Post
Về phí vận chuyển hàng hóa từ Việt Nam đi nước ngoài, Viettel post sẽ dựa vào những yếu tố sau để tính phí, quý khách vui lòng tham khảo.
– Mặt hàng gửi đi:
Đối với hàng hóa thông thường, cước phí được tính thường thấp hơn so với những mặt hàng đặc biệt như hàng cồng kềnh, mỹ phẩm, thực phẩm, thuốc tây, thực phẩm chức năng,… chi phí thường chênh lệch không nhiều, nhưng phải tính ở bảng giá riêng để tạo tính công bằng trong từng đơn hàng.
– Số lượng gửi đi:
Viettel post sẽ có mức giá ưu đãi đối với những khách là kinh doanh buôn bán hàng hóa tại nước ngoài. Vì người kinh doanh thường gửi đều mỗi tháng, và mỗi lần sẽ gửi số lượng lớn. Nói như vậy không có nghĩa khách hàng cá nhân bị charge phí cao, mà chi phí sẽ tính theo giá thị trường, hoàn toàn hợp lý.
– Quốc gia gửi đi
Tùy vào mỗi quốc gia mà khách gửi hàng hóa đi nước ngoài sẽ có bảng giá cụ thể. Thông thường các nước có mức giá cao như Mỹ, Nhật Bản… còn nước có mức giá thấp như Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Hàn Quốc…
Ngoài ra, hình thức gửi hàng đi nước ngoài Viettel cũng là một trong những yếu tố quyết định đến bảng giá. Thông thường gửi hàng đi bằng đường hàng không cước phí sẽ cao hơn một chút so với đường biển. Nhưng đổi lại, đường biển yêu cầu giấy tờ phức tạp, và thời gian nhận hàng thường chậm hơn so với đường hàng không.
Còn nếu khách muốn biết chính xác về bảng giá gửi hàng đi nước ngoài Viettel post, vui lòng liên hệ qua hotline: 0988886345 để được hỗ trợ tốt nhất.

Tài liệu đến 2kg
| KG | Zone 1 | Zone 2 | Zone 3 | Zone 4 | Zone 5 | Zone 6 | Zone 7 | Zone 8 | Zone 9 | Zone 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0.5 | 1,038,400 | 1,041,400 | 1,049,500 | 1,059,700 | 1,218,600 | 1,263,500 | 1,275,600 | 1,285,700 | 1,669,300 | 2,285,500 |
| 1.0 | 1,174,600 | 1,177,300 | 1,237,000 | 1,268,700 | 1,454,000 | 1,508,600 | 1,515,700 | 1,602,000 | 2,074,300 | 2,746,100 |
| 1.5 | 1,310,800 | 1,313,200 | 1,385,200 | 1,477,800 | 1,689,400 | 1,753,700 | 1,800,900 | 1,915,400 | 2,482,200 | 3,206,700 |
| 2.0 | 1,447,000 | 1,449,100 | 1,533,400 | 1,686,900 | 1,924,800 | 1,998,800 | 2,086,100 | 2,228,800 | 2,890,100 | 3,667,300 |
hàng hóa từ 0,5kg trở lên
| KG | Zone 1 | Zone 2 | Zone 3 | Zone 4 | Zone 5 | Zone 6 | Zone 7 | Zone 8 | Zone 9 | Zone 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0.5 | 1,089,900 | 1,192,300 | 1,255,400 | 1,268,600 | 1,465,900 | 1,466,600 | 1,473,700 | 1,477,900 | 1,762,600 | 2,443,900 |
| 1.0 | 1,226,100 | 1,325,100 | 1,461,100 | 1,477,700 | 1,698,200 | 1,702,700 | 1,710,900 | 1,803,000 | 2,170,500 | 2,904,500 |
| 1.5 | 1,362,200 | 1,457,900 | 1,615,200 | 1,686,700 | 1,930,600 | 1,986,500 | 2,020,100 | 2,116,400 | 2,575,300 | 3,365,100 |
| 2.0 | 1,498,300 | 1,590,700 | 1,769,300 | 1,895,700 | 2,163,000 | 2,270,300 | 2,329,300 | 2,429,800 | 2,980,100 | 3,825,700 |
| 2.5 | 1,649,900 | 1,733,200 | 1,934,300 | 2,116,700 | 2,408,800 | 2,517,500 | 2,653,500 | 2,758,800 | 3,404,200 | 4,310,500 |
| 3.0 | 1,768,700 | 1,845,700 | 2,065,000 | 2,314,700 | 2,642,400 | 2,757,800 | 2,928,100 | 3,047,000 | 3,788,000 | 4,749,200 |
| 3.5 | 1,887,500 | 1,958,200 | 2,195,700 | 2,512,700 | 2,876,000 | 2,998,100 | 3,202,700 | 3,335,200 | 4,171,800 | 5,187,900 |
| 4.0 | 2,006,300 | 2,070,700 | 2,326,400 | 2,710,700 | 3,109,600 | 3,238,400 | 3,477,300 | 3,623,400 | 4,555,600 | 5,626,600 |
| 4.5 | 2,125,100 | 2,183,200 | 2,457,100 | 2,908,700 | 3,343,200 | 3,478,700 | 3,751,900 | 3,911,600 | 4,939,400 | 6,065,300 |
| 5.0 | 2,243,900 | 2,295,700 | 2,587,800 | 3,106,700 | 3,576,800 | 3,719,000 | 4,026,500 | 4,199,800 | 5,323,200 | 6,504,000 |
Cách xem bảng giá
Bảng giá viettel post được chia thành 2 loại: Document (gửi thư từ) và Non-Document (gửi hàng hoá).
- Cột đầu tiên của bảng giá là cột khối lượng, được tính bằng đơn vị kilogram, mức khối lượng nhỏ nhất là 0.5kg
- Cột từ Zone 1 đến Zone 10 là cột khu vực quốc gia được phân chia theo quy định của hãng , quý khách có thể tra cứu khu vực của 220 quốc gia tại Bảng zone các nước
Ví dụ: Nước Mỹ (United States) thuộc zone 7, gửi hàng với bưu kiện nặng 5kg thì đối chiếu mức cước phí là 3,683,600đ
Lưu ý: Khối lượng để tính cước được dựa trên trọng lượng thực tế (cân nặng) và trọng lượng thể tích, số nào lớn sẽ tính cước trên đó. Tham khảo thêm cách tính trọng lượng thể tích :
Trọng lượng thể tích là gì?
Trọng lượng theo thể tích của một lô hàng là phép tính phản ánh tỷ trọng của lô hàng đó. Lô hàng ít rắn chắc thông thường chiếm nhiều diện tích không gian hơn so với trọng lượng thực tế của nó. Trọng lượng theo thể tích, còn được gọi là trọng lượng theo kích thước, được tính và so sánh với trọng lượng thực tế của kiện hàng, số lớn hơn sẽ được sử dụng để tính toán chi phí vận chuyển lô hàng.
Cách tính trọng lượng theo thể tích cho lô hàng
Ước số thể tích đã được đổi sang 5000 và áp dụng cho các sản phẩm DHL Express Same Day, Time Definite và Day Definite theo công thức như sau: Chiều dài*chiều rộng*chiều cao/5000 trên mỗi kiện hàng trong lô hàng
Từ khóa: gửi hàng quốc tế viettel post, tổng đài viettel post hà nội, gửi hàng viettel post hà nội, chuyển phát quốc tế viettel post hà nội





